Thứ Bảy, 6 tháng 5, 2017

BẢN YÊU SÁCH CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI



Kính gửi:
- Toàn thể Nhân dân Việt Nam
- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
- Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
- Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
- Bộ Chính trị Đảng CSVN
- Các tổ chức nhân quyền trong nước và quốc tế
- Các cơ quan truyền thông
Thực tế nhiều thập kỷ qua, chính sách đất đai của Nhà nước CHXHCNVN đã bộc lộ sự lạc hậu, bất cập, xa lạ với hầu hết các quốc gia văn minh, tiên tiến và hùng cường trên thế giới, là lực cản lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, gây bức xúc lớn trong Nhân dân, tạo ra tầng lớp “dân oan” ngày càng đông đảo ở mọi miền đất nước, gây bất ổn an sinh xã hội, gia tăng bất công, chênh lệch giàu - nghèo quá phi lý, xuất hiện nguy cơ bùng nổ xung đột, bạo lực xã hội không thể kiểm soát.
Chính sách “đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” (điều 53 - Hiến pháp 2013), Luật Đất đai và các quy định liên quan không những không tạo điều kiện sử dụng hiệu quả đất đai, phát triển kinh tế bền vững, mà lại là tấm bình phong, là cơ hội vàng cho giới chức quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, vô cảm đi đêm với chủ dự án tước đoạt tàn bạo nhà ở, trang trại, ruộng đất - tư liệu sản xuất và là nguồn sống duy nhất của hàng chục triệu hộ nông dân trong một quốc gia đất hẹp, dân đông, nông nghiệp chiếm tỷ lệ quan trọng trong nền kinh tế.

Chính sách ấy có nguồn gốc từ học thuyết đấu tranh giai cấp của Chủ nghĩa Mác và thực tiễn CNXH ở Liên Xô, Trung Quốc: xóa bỏ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất quan trọng nông nghiệp cũng như mọi ngành nghề, lĩnh vực, mọi hoạt động và cơ sở kinh tế xã hội khác, áp đặt cơ chế kinh tế chỉ huy, duy ý chí, tập trung, quan liêu, bao cấp.
Từ giữa thập niên 1980, Đảng CS và Nhà nước Việt Nam nhận ra nhiều sai lầm căn bản và trầm trọng trong cơ chế kinh tế, nên đã dần tháo gỡ, xác định kinh tế thị trường. Do đó, đất nước phần nào thoát khỏi khủng hoảng toàn diện và sâu sắc, kinh tế có phần chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, chủ trương kinh tế thị trường buộc phải “định hướng XHCN” vốn tự mâu thuẫn, cùng duy trì công hữu toàn bộ đất đai dẫn đến khủng hoảng đất đai sâu rộng, kìm hãm đà phát triển kinh tế - xã hội, làm Việt Nam ngày càng tụt hậu so với khu vực và thế giới. Càng tụt hậu, càng bất lợi, thua thiệt trong buôn bán giao thương quốc tế. Một trong những yếu tố quan trọng cấu thành sai lầm trong chính sách kinh tế là chính sách quản lý đất đai hiện hành.
Nhiều năm qua, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể bởi Nhà nước thu hồi tùy tiện, đền bù rẻ mạt để lấy đất cho sân golf, du lịch sinh thái, dự án kinh doanh bất động sản, khu quy hoạch treo, các khu, dự án công nghiệp - kinh tế bỏ hoang, đình đốn… Hàng trăm nghìn nông hộ và dân thành thị mất nhà cửa, ruộng vườn, mồ mả… lâm hoàn cảnh bi đát khốn cùng, màn trời chiếu đất, không tấc đất cắm dùi. Điều đó đi ngược với chính sách thuở ban đầu: “người cày có ruộng”, trái tinh thần Hiến pháp 2013 (Điều 14: “Ở nhà nước CHXHCNVN, các quyền con người, quyền công dân về kinh tế được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm”, “quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh…”. Điều 15: “Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác”. Điều 16: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”, “Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế…”. Điều 22: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở”), trái tinh thần Công ước Liên Hiệp Quốc về các quyền dân sự và chính trị (điều 17: “Không ai bị can thiệp tùy tiện hoặc bất hợp pháp vào đời sống riêng tư, gia đình, nhà ở…”; điều 26: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và có quyền được pháp luật bảo vệ một cách bình đẳng mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào…”), mà Việt Nam là một quốc gia thành viên, và đặc biệt, đi ngược lòng dân, gây bất ổn xã hội, thêm khó khăn cho chính Nhà nước trong thực hiện chức năng quản lý xã hội. Những bất ổn, xáo trộn xã hội và hệ lụy trong thời kỳ hợp tác hóa nông nghiệp, và gần đây là những Tiên Lãng, Thái Bình, Văn Giang, Dương Nội, Vụ Bản, Kỳ Anh, Lai Châu, Phú Quốc, Đồng Tâm, Bắc Ninh… cho nhiều bài học đau xót.
Chính sách đất đai hiện hành gây bao tai ương cho Nhân dân, kìm hãm phát triển kinh tế - xã hội đất nước, và có lẽ Nhà nước cũng không mong muốn.
Vì những lẽ trên, chúng tôi, các tổ chức xã hội dân sự và cá nhân đứng tên trong bản yêu sách này, ở vị thế Nhân dân - chủ thể cao nhất của xã hội, chủ nhân đất nước (Điều 2 - Hiến pháp 2013: “Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”; “Nước CHXHCNVN do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân”), mạnh mẽ và khẩn cấp yêu cầu Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ và Đảng CSVN:
1. Khẩn cấp cải cách chính sách đất đai. Công nhận và bảo hộ quyền tư hữu đất đai, nhà ở như mọi tài sản, tư liệu sản xuất - sinh hoạt khác.
2. Việc lấy đất để xây dựng các cơ sở an ninh, quốc phòng, hạ tầng công cộng quan trọng, phải bồi thường đúng giá trị. Mọi tranh chấp, nếu không thỏa hiệp được, phải giải quyết bởi giám định độc lập, tòa án.
3. Các dự án vì mục đích sinh lợi của bất kỳ doanh doanh nghiệp trong hay ngoài nước, thuộc mọi thành phần, đều phải thoả thuận với người dân có đất.
4. Các dự án kinh tế xã hội vì lợi ích công cộng như trường học, bệnh viện, chợ, công viên, truyền tải điện, nước… phải thiết thực, cân nhắc lợi ích mang lại có đủ lớn hơn mức bù thỏa đáng cho dân phải di dời? Phải công khai minh bạch và được đa số dân đồng thuận.
5. Thu hồi khẩn trương đất đã giao cho các dự án quá thời hạn ấn định, chưa hoặc chậm triển khai, bỏ hoang hóa.
6. Nghiêm cấm các lực lượng vũ trang nhân dân tham gia thu hồi đất.
7. Xử lý nghiêm minh công chức vi phạm chính sách đất đai.
Chúng tôi khẩn thiết kêu gọi mọi tổ chức xã hội dân sự, mọi người dân ủng hộ bản yêu sách này bằng việc ký tên tiếp theo và các hoạt động phong phú khác.
Chúng tôi kêu gọi dư luận quốc tế và Chính phủ các nước, các tổ chức nhân quyền quốc tế lên tiếng và có biện pháp hữu hiệu hậu thuẫn yêu sách chính đáng này của người dân Việt Nam.
Trân trọng!
Các tổ chức, cá nhân đứng tên:
A. Tổ chức
1. Diễn đàn Xã hội dân sự, tiến sĩ Nguyễn Quang A đại diện
2. Câu lạc bộ Lê Hiếu Đằng, ông Lê Thân đại diện
3. Ban Vận động Văn đoàn độc lập, nhà văn Nguyên Ngọc đại diện
4. Câu lạc bộ Phan Tây Hồ, ông Hà Sĩ Phu và ông Mai Thái Lĩnh đại diện
5. Diễn đàn Bauxite Việt Nam, giáo sư Phạm Xuân Yêm và giáo sư Nguyễn Huệ Chi đại diện
6. Dân oan Dương Nội, ông Trịnh Bá Phương đại diện
7. Giáo xứ Phú Yên (Giáo phận Vinh), linh mục Đặng Hữu Nam đại diện
8. Tổ chức Người bảo vệ nhân quyền, thạc sĩ Vũ Quốc Ngữ đại diện
9. Hội cựu Tù nhân lương tâm, bác sĩ Nguyễn Đan Quế và linh mục Phan Văn Lợi đại diện
10. Hội Dân oan 3 miền, bà Trần Thị Hài và ông Nguyễn Trường Chinh đại diện
11. Sài Gòn Báo, linh mục Lê Ngọc Thanh đại diện
12. Khối 8406 Úc Châu, tiến sĩ Lê Kim Song đại diện
13. Hội Bầu bí tương thân, ông Nguyễn Lê Hùng đại diện
14. Phong trào liên đới dân oan, bà Trần Ngọc Anh đại diện
15. Nhóm Vì Môi Trường, bà Nguyễn Thị Bích Ngà đại diện
B. Cá nhân:
ĐợtĐợt 1
1. Nguyên Ngọc, nhà văn, Quảng Nam
2. Lê Xuân Khoa, cựu giáo sư thỉnh giảng Đại học JHU Hoa Kỳ
3. Nguyễn Quang A, tiến sĩ, Hà Nội
4. Võ Văn Tạo, nhà báo, Nha Trang
5. Nguyễn Sĩ Phương, tiến sĩ, CHLB Đức
6. Nguyễn Đăng Hưng, giáo sư danh dự Đại học Liège (Bỉ), TP HCM
7. Phạm Xuân Yêm, giáo sư, Paris
8. Nguyễn Khắc Mai, nguyên vụ trưởng Vụ Nghiên cứu, Ban Dân vận trung ương, Hà Nội
9. Nguyễn Huệ Chi, giáo sư, Hà Nội
10. Nguyễn Thị Kim Chi, nghệ sĩ ưu tú, đạo diễn, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
11. Trần Văn Thủy, nghệ sĩ nhân dân, đạo diễn, Hà Nội
12. Tống Văn Công, cựu tổng biên tập báo Lao Động, TP HCM
13. Chu Hảo, tiến sĩ, cựu thứ trưởng Bộ KHCN, Đà Nẵng
14. Tuấn Khanh, nhạc sĩ, Sài Gòn
15. Nguyễn Đan Quế, bác sĩ, chủ tịch Hội Cựu tù nhân lương tâm Sài Gòn
16. Phan Văn Lợi, linh mục, chủ tịch Hội Cựu tù nhân lương tâm Huế
17. Nguyễn Gia Kiểng, thường trực Tập hợp dân chủ đa nguyên, Paris
18. Huỳnh Sơn Phước, nhà báo, Quảng Nam
19. Phạm Toàn, nhà giáo, Hà Nội
20. Bùi Minh Quốc, nhà thơ, nhà báo, Đà Lạt
21. Nguyễn Xuân Diện, tiến sĩ Hán – Nôm, Hà Nội
22. Đặng Hữu Nam, linh mục Giáo xứ Phú Yên (Giáo phận Vinh), Quỳnh Lưu, Nghệ An
23. Lê Thân, cựu tù chính trị Côn Đảo, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
24. Kha Lương Ngãi, cựu phó tổng biên tập Báo SGGP, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
25. Võ Văn Thôn, cựu giám đốc Sở Tư Pháp TP HCM, cựu tù chính trị Côn Đảo, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
26. Ngô Kim Hoa (Sương Quỳnh), nhà báo, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
27. Lê Phú Khải, nhà báo, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
28. Tô Lê Sơn, kỹ sư, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
29. Lại Thị Ánh Hồng, nghệ sĩ, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
30. Nguyễn Đăng Quang, đại tá, cán bộ Bộ CA hưu trí, Hà Nội
31. Hà Sĩ Phu, tiến sĩ, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
32. Đoàn Nhật Hồng, cựu giám đốc Sở GDĐT Lâm Đồng, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
33. Mai Thái Lĩnh, nhà nghiên cứu độc lập, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
34. Huỳnh Nhật Hải, cựu phó chủ tịch UBND tp Đà Lạt, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
35. Huỳnh Nhật Tấn, cựu phó giám đốc Trường Đảng tỉnh Lâm Đồng, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
36. Nguyễn Quang Nhàn, nhà báo, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
37. Lê Công Định, luật sư, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
38. Phạm Đình Trọng, nhà văn, Sài Gòn
39. Hoàng Hưng, nhà thơ, Sài Gòn
40. Nguyễn Thế Hùng, giáo sư, phó chủ tịch Hội Cơ học thủy – khí VN, Đà Nẵng
41. Nguyễn Ngọc Giao, nhà giáo, Paris
42. Phạm Tư Thanh Thiện, nhà báo, Paris
43. Nguyễn Thu Giang, luật sư, cựu phó giám đốc Sở Tư pháp TP HCM, Sài Gòn
44. Trần Tiến Đức, đạo diễn, nhà báo độc lập, Hà Nội
45. Phạm Nguyên Trường (Phạm Duy Hiển), dịch giả, Vũng Tàu
46. Nguyễn Nguyên Bình, nhà văn, Hà Nội
47. Hoàng Dũng, phó giáo sư tiến sĩ, TP HCM
48. Song Chi, nhà báo độc lập, Oslo, Na Uy
49. Doãn Mạnh Dũng, kỹ sư, Sài Gòn
50. Đặng Thị Hảo, tiến sĩ, Hà Nội
51. Nguyễn Đình Nguyên, tiến sĩ y khoa, Úc
52. Trần Ngọc Sơn, kỹ sư, Pháp
53. Nguyễn Thanh Hằng, dược sĩ, Pháp
54. Lã Việt Dũng, kỹ sư, CLB NoU Hà Nội
55. Vũ Quốc Ngữ, thạc sĩ, Hà Nội
56. Trần Đức Quế, chuyên viên, hưu trí, Hà Nội
57. Tiêu Dao Bảo Cự, nhà văn tự do, Đà Lạt
58. Bùi Hiền, nhà thơ, Canada
59. Phạm Gia Minh, tiến sĩ, Hà Nội
60. Trần Minh Thảo, viết văn, CLB Phan Tây Hồ, Đà Lạt
61. Nguyễn Phương Chi, biên tập viên chính, hưu trí, Hà Nội
62. Trần Bang, kỹ sư, Sài Gòn
63. Khổng Hy Thiêm, kỹ sư, Khánh Hòa
64. Nguyễn Thị Khánh Trâm, cán bộ hưu trí, TP HCM
65. Phạm Văn Hải, biên kịch, đạo diễn (tự do), Vũng Tàu
66. Lê Ngọc Thanh, linh mục DCCT, Sài Gòn
67. Nguyễn Tuấn Hiệp, lao động tự do, tp Vinh, Nghệ An
68. Hà Quang Vinh, hưu trí, ngụ tại Quận 11 , Tp HCM
69. Ngô Minh Hiệp, nông dân, Cam Hải Đông, Cam Lâm, Khánh Hòa
70. Đặng Đăng Phước, giáo viên, Đak Lak
71. Pham Terry The, kci-medical, Canada
72. Bùi Văn Bồng, đại tá, nhà báo, nhà thơ, đang ở Thanh Hóa
73. Hồ Ngọc Nhuận, nhà báo, Dân biểu đối lập thời VNCH,  Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam của thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
74. Phan Đắc Lữ, nhà thơ, CLB Lê Hiếu Đằng, Sài Gòn
Đợt 2
75. Tương Lai, nguyên viện trưởng Viện Xã hội học Việt Nam, nguyên thành viên Tổ Tư vấn Võ Văn Kiệt
76. Huỳnh Kim Báu, nguyên tổng thư ký Hội Trí thức yêu nước TP. HCM, thành viên, chủ tịch danh dự CLB Lê Hiếu Đằng
77. Phạm Hữu Danh, nghề nghiệp tự do, Sài gòn
78. Bùi Nghệ, nghề nghiệp tự do, Tân Bình, Sài gòn
79. Lê Tuấn, cử nhân, truyền thông viên, Quảng Nam
80. Đỗ Đình Oai, thạc sĩ toán, giáo viên, Quảng Ngãi
81. Hà Xuân Hải, nhà thơ, CLB Văn nghệ sỹ Xứ Đoài Hà Nội sống ở TP Vũng Tàu
82. Phạm Hồng Cẩn, kỹ sư, Hà Nội
83. Phạm Văn Long, kỹ sư hàng hải,Thái Bình
84. Nguyễn Đức Giang, Hoàn Kiếm, Hà nội
85. Quan H. Nguyen, kỹ sư xây dựng, Fremont, California USA
86. Hoàng Minh Đề, kỹ sư điện, Quảng Nam
87. Nguyễn Văn Thạch, thiết kế thời trang, Huế
88. Đặng Văn Tiến (fb Tien Dang), chuyên viên kỹ thuật điện ảnh, Sài Gòn
89. Đào Tiến Thi, nhà nghiên cứu văn học và ngôn ngữ, nguyên ủy viên ban chấp hành Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội.
90. Nguyễn Xuân Liên, 75 tuổi, Hưu trí, Đồng Hới, Quảng Bình
91. Trần Song Hào, Nha Trang, Khánh Hoà
92. Trần Thoại Nguyên, thi sĩ, Sài Gòn       
93. Lê Đình Hoàng, hưu trí, Đà Nẵng
94. Văn Hiền, lập trình viên, Bình Thuận
95. Phan Tấn Hải, nhà văn, California, Hoa Kỳ
96. Ngô Thị Kim Cúc, nhà văn- nhà báo, Sài Gòn
97. Nguyễn Văn Trấn, Berlin, Germany
98. Phan Quốc Tuyên, kỹ sư tin học, Thụy Sĩ
99. Ngụy Hữu tâm, dịch giả, tiến sĩ, Hà Nội
100. Doãn Kiều Anh, kỹ sư, Sài Gòn
101. Hà Dương Tường, nguyên giáo sư đại học, Compiègne, Pháp
102. Kiều Việt Hùng, kiến trúc sư, Hoa Lư, Ninh Bình
103. Trần Công Khánh, kỹ sư điện đã về hưu, Lê Chân, Hải Phòng,
104. Bùi Hồng Mạnh, biên dịch tự do, cử nhân hóa học, cựu sỹ quan "79" QĐNDVN, Munich, CHLB Đức
105. Hòa Nguyễn, bác sĩ, Sydney, Australia
106. Quang Hà, phó giáo sư Đại học Công nghệ Sydney, Australia
107. Vũ Hồng Ánh, nghệ sĩ violoncelle, Sài Gòn
108. Đinh Xuân Quân, tiến sĩ kinh tế, chuyên gia phát triển quốc tế, Garden Grove, CA 92843, USA
109. Nguyễn Văn Xuân, kỹ sư, Ba Đình, Hà Nội
110. Trương Chí Tâm, cử nhân y khoa, Sài Gòn
111. Nguyễn Lệ Uyên, nhà văn, Sài Gòn
112. Tô Oanh, giáo viên đã nghỉ hưu, Bắc Giang
113. Nguyễn Văn Hồng, giáo viên đã nghỉ hưu, Từ Sơn, Bắc Ninh
114. Nguyễn Văn Bảo, giáo viên đã nghỉ hưu, Bắc Ninh
115. Đào Minh Châu, tiến sĩ tư vấn hành chính công & chính sách công, Hà Nội
116. Đinh Đức Long, tiến sĩ-bác sĩ, Sài Gòn
117. Mai Văn Rê, cử nhân, Sài Gòn
118. Anhthenguyen, thường dân, California, USA
119. Nguyễn Tấn Lộc, Đại học Công nghệ hóa, nghề tự do, Khánh Hòa
120. Nguyễn Đức Bình, kỹ sư, TP HCM
121. Nguyễn Đình Cống, giáo sư, Hà Nội
122. Vũ Ngọc Tiến, nhà văn, Hà Nội
123. Đỗ Phong, kỹ sư, Hoa Kỳ
124. Chu Trí Thức, kỹ sư kinh tế xây dựng, 55 tuổi Đảng CS, Viện khoa học Thủy lợi VN (nghỉ hưu)
125. Nguyễn thị Phụng, dân oan quận 11, Sài Gòn
126. Tăng Thị Nga, Hà Nội
127. Triệu Sang, thương phế binh VNCH, Sóc Trăng
128. Hoàng Thị Như Hoa, bộ đội đã xuất ngũ, Thanh Trì, Hà Nội
129. Trần Văn Tân, sanh 1955, bác sĩ Đông y, Phước Long B, quận 9, tp.HCM
130. Lê Phước Sinh, dạy học, Sài Gòn
131. Nguyễn Khánh Việt, cán bộ hưu trí, Ba Đình, Hà Nội
132. Hồ Minh Hiển, nghề nghiệp tự do, Cần Thơ
133. Phạm Văn Minh, Đông Anh, Hà Nội
134. Trần Văn Binh, tiến sĩ, kiều bào CHLB Đức, chuyên viên tư vấn cao cấp năng lượng tái tạo và bảo vệ môi Trường, TP. HCM
135. Phay Van, blogger, Đồng Nai
136. Hoàng Đức Doanh, cán bộ ngành văn hoá đã nghỉ hưu, Phủ Lý, Hà Nam
137. Lê Phước Nhất Sang, kế toán, Sài Gòn
138. Phạm Khiêm Ích, nghiên cứu khoa học tại Hà Nội
139. Đoàn văn Tiêt, nhà giáo, Sài Gòn
140. Nguyễn Long Giang, kỹ sư đô thị, Vinh, Nghệ An
141. Nguyễn Huy Dũng, thường dân, TP Vũng Tàu
142. Đào Tấn Phần, lao công nhà bếp, Phú Hòa, Phú Yên
143. Trần Đình Sử, giáo sư, Hà Nội
144. Nguyễn Minh Tiến, Hải Phòng
145. Ý Nhi, làm thơ, TP Hồ Chí Minh
146. Lê Xuân Thiêm, kỹ sư xây dựng, Sài Gòn
147. Nguyễn Hữu Tuyến, kỹ sư hưu trí, Q10, Sài Gòn
148. Lê Thu Hương, 41 tuổi, tiến sỹ nghiên cứu phát triển, tp Hồ Chí Minh
149. Phạm Minh Đức, kỹ sư cơ khí, Hà Nội
150. Nguyễn Thanh Ngọc, nhân viên văn phòng, quận 1, TPHCM
151. Ngô Bá Tiết, dipl.phys, Viện KHVN, Đã nghỉ hưu, TP HCM
152. Bửu Nam, phó giáo sư tiến sĩ, Huế
153. Chanh Nguyen, Electrical Engineer, Houston, TX, USA
154. Nguyễn Đức Quỳ, cựu giáo chức, Hà Nội.
155. Van Hien Nguyen, Commercial Sale Executive, Australia
156. Nguyễn Hồng Cúc, nghiên cứu tự do, Sài Gòn
157. Uông Đình Đức, kỹ sư cơ khí, Quận 1, tp HCM
158. Nguyễn Phục Hưng, kỹ Sư, Sài Gòn
159. Nguyễn Hồng Khoái, Chuyên viên Tư vấn Tài chính, Hà Nội
160. Lưu Anh Tuấn, Lao động, Warsaw, Poland
161. Nguyễn Hàng, Giáo viên, Quận Tân Phú, Sàigòn
162. Đào Công Hoà, cử nhân kinh tế, hiện đã nghỉ hưu, Ba Đình , Hà Nội
163. Nguyễn Đăng Nghiệp, sinh năm 1954, nhà giáo, Bình Tân , tp HCM
164. Lê Quang Huy, hành nghề tự do, sinh sống tại Sài Gòn,
165. Nguyễn Thiện, tác giả Chương trình Dân ta biết sử ta, TPHCM,
166. Nguyễn Tâm, kỹ sư điện cơ, Tp HCM
167. Trần Khoản, hưu trí, trú tại Vũng Tàu
168. Nguyễn Kế Quang, kỹ sư xây dựng, TP Quy Nhơn
169. Nguyễn Xuân Thọ, kỹ sư, 50858 Cologne, CHLB Đức
170. Nguyễn Hồng Kiên, tiến sĩ sử học, Hà Nội
171. Nguyễn Văn Trợ, Đại học Cần Thơ, TP HCM.
172. Hoàng Kim, cử nhân, nông dân, Đồng Tháp.
173. Hà Dương Tuấn, nguyên chuyên gia công nghệ thông tin, Antony, Pháp
174. Lê Đình Anh, giáo chức, Melbourne, Australia
175. Lê Thị Thu Hằng, kỹ sư điện toán, Melbourne, Australia
176. Nguyễn Trần Hải, lao động về hưu, cựu sĩ quan hải quân nhân dân Việt Nam, Tp Hải Phòng.
177. Văn Phú Mai, cựu giáo chức, Quảng Nam
178. Dương Sanh, cựu giáo chức, Vạn Ninh, Khánh Hòa.
179. Phạm Hồng Thắm, Nhà báo nghỉ hưu, Khu đô thị Đặng Xá, Hà Nội
180. Phạm Vương Ánh, kỹ sư kinh tế, cựu Sỹ quan QĐNDVN , Vinh, Nghệ an
181. Bùi Công Dụng, nguyên phó văn phòng UBND tỉnh Quảng Nam, nhà văn, hiện sống tại Đà Nẵng.
182. Thái Quang Sa, kĩ sư, đại tá, hưu trí , đang ở tại Hà Nội
183. Lê Mạnh Tường, thành viên Tập hợp dân chủ đa nguyên, Paris, France
184. Nguyễn Văn Lịch, kỹ sư cơ khí, nghỉ hưu, Đống Đa, Hà Nội
185. Nguyễn Hữu Việt Hưng, giáo sư, tiến sĩ khoa học, nhà giáo nhân dân, Hà Nội
186. Hoàng Vũ Linh, sinh viên, giáo xứ Đông Yên, Kỳ Anh, Hà Tĩnh
187. Nguyễn Minh Thiện, công chức về hưu, TP Tây Ninh
188. Hồ Sỹ Hải, kỹ sư, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
189. Nguyễn Lương Thịnh, tư vấn đầu tư và quản trị doanh nghiệp, TP HCM
190. Lê Đình Phương, bác sĩ, Sài gòn
191. Đỗ Thịnh, 75 tuổi, tiến sĩ, hưu trí từ Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Hà Nội
192. Lưu Hồng Thắng, công nhân cơ khí, Morgan City, Louisiana, USA
193. Lê Hoài Nguyên, nhà văn, Hà Nội
194. Nguyễn Ngọc Xuân, sinh 1952, làm vườn, nhưng đã nghĩ hưu, Xuyên Mộc, Bà Rịa Vũng Tàu.
195. Tống Hoàng Anh, hưu trí, Nha trang
196. Thường Quán, Melbourne, Australia
197. Hoàng Nhơn, kinh doanh, Sài Gòn.
198. Trần Ngọc Tuấn, nhà văn, nhà báo, Praha, CH Czech
199. Nguyễn Vũ, kinh doanh tự do, Sài Gòn
200. Lý Đăng Thạnh, người chép sử, Sài Gòn
201. Vũ Phong Phú. kinh doanh. Trảng Bom, Đồng Nai
202. Phạm Ngọc Luật, viết báo viết văn, Hà Nội
Đợt 3
203. Lê Mai Dâu, kỹ sư địa chất, Hà Nội
204. Uyên Vũ, nhà báo, Garden Grove, California, USA
205. Phạm Thái An, kỹ sư phát triển phần mềm máy tính, Quận 9, Sài Gòn
206. Đặng Quốc Tuấn, lao động tự do,Hà Nội
207. Trần Ngọc Đức, họa sĩ, Sài Gòn
208. Nguyễn Thị Tuý Vân, nội trợ, TP Hồ Chí Minh
209. Nguyễn Ngọc Huy, kiến trúc sư, kinh doanh, Hà Nội
210. Bùi Minh Quỳnh, kỹ sư xây dựng, TP Vinh, Nghệ An
211. Nguyễn Tường Thụy, nhà báo tự do, Hà Nội
212. Phạm Sĩ Hiệp, kỹ sư, Hà Nội
213. Đinh Tấn Lực, blogger & facebooker, Hoa Kỳ,
214. Trương Đại Nghĩa, cựu quân nhân QLVNCH, California, USA
215. Vũ Đạt Phong, Cam Ranh, Khánh Hoà
216. Phạm Minh Hoàng, Hội giáo chức Chu Văn An, Sài Gòn
217. Vũ Công Tiến, kỹ sư phần mềm, cử nhân, TP HCM.
218. Lê Thanh Trí, phát triển thương hiệu, Sài Gòn
219. Nguyễn Quốc Quân, cựu giáo chức, tiến sĩ toán, đảng viên Việt Tân, California, USA
220. Phạm Văn Tráng, kỹ sư, Nam Định
221. Nguyễn Anh Vũ, nhân viên kinh doanh, Sài Gòn
222. Bùi Tín, nhà báo tự do, sống tại Paris, Pháp
223. Vũ Nam, nhà văn, Tübingen, Germany
224. Bùi Oanh, giáo viên nghỉ hưu, TP HCM
225. Võ Ngàn Sông, viết báo, San Diego, USA
226. Lê Tuấn Huy, tiến sĩ, TP. HCM
227. Hoàng Ngọc Châu, cử nhân kinh tế, Biên Hoà , Đồng Nai
228. Đỗ Hồng Thành, nghiên cứu độc lập, Hưng Yên
229. Trần Thị Thanh Tâm, đã nghỉ hưu, hiện sống tại Warszawa  Balan
230. Liên Huỳnh, kinh doanh, London, Britain.
231. Huỳnh Kim Liên, nội trợ, Tân Bình, TPHCM
232. Đỗ Xuân Cang, thành viên Tập hợp dân chủ đa nguyên tại Cộng Hòa Séc
233. Trần Kim Thập, giáo chức, cựu chủ tịch cộng đồng người Việt tự do Tây Úc
234. Lê Thị Kim Thu, Thị trấn Vĩnh an, Huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
235. Nguyễn Tuệ Hải, chuyên viên hưu trí, Australia
236. Nguyễn Liên Phương, hưu trí, Tân Bình, TP HCM
237. Mã Lam, nhà thơ, Sài Gòn
238. Huỳnh Văn Hoa, viết báo, Sài Gòn
239. Nguyễn Trọng Việt, kỹ sư, đã nghỉ hưu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
240. Hà Văn Thùy, nhà văn, thành phố Hồ Chí Minh
241. Đinh Hữu Thoại, linh mục DCCT, Quảng Nam
242. Trần Quốc Hùng, cựu giáo viên, Q 12, TPHCM
243. Lê Anh Hùng, nhà báo tự do, Hà Nội
244. Hà Thúc Huy, phó giáo sư tiến sĩ, Sài Gòn
245. Chu Sơn, nhà văn tự do, QL 13, tp HCM.
246. Nguyễn Thị Kim Thoa, bác sĩ, QL 13, tp HCM
247. Võ Thị Thanh Hải, giáo viên, quận 9, Sài Gòn
248. Huỳnh Công Thuận, tnv phòng Công Lý & Hòa Bình Sài Gòn.
249. Tôn Như Liên, kinh doanh, Phật Sơn, Quảng Đông, Trung Quốc
250. Nguyễn Xuân Mạnh. kỹ sư, Sài Gòn
251. Đoàn Đức Thanh, biên dịch viên tự do, Biên Hòa, Đồng Nai
252. Nguyễn Thị Dung, kế toán, Hà Nội
253. Nguyễn Văn Nghi, tiến sĩ sinh học, Hà Nội
254. Nguyễn Văn Phước, sinh năm 1939, hưu trí, Sài Gòn
255. Nguyễn Chí Dũng, hưu trí, Củ Chi, Sài Gòn
256. Lương Hữu Dũng, kỹ Sư cơ khí, hiện làm trang trại tại Hưng Yên
257. Hoàng Hà, cán bộ hưu trí, thành phố Đà Nẵng
258. Nguyễn Ánh Tuyết, cử nhân kinh tế, Hà nội.
259. Võ Thị Mai Nhung, nhà báo, nguyên tổng biên tập Báo Nông thôn ngày nay, Đà Nẵng
260. Nguyễn Hữu Toàn, phó giáo sư, tiến sỹ, bác sỹ, Đà Nẵng
261. Đoàn Quang Linh Vũ, 32 tuổi, họa sĩ thiết kế, Sài Gòn
262. Vu X Hoang, công nhân, Southlake Columbia SC 29223 Hoa Kỳ
263. Mai khắc Đồng, sinh năm 1982, công nhân, Cầu Giấy, Hà Nội
264. Võ Văn Quang, ngụ tại Củ Chi, TP HCM
265. Hoàng Thị Hà, giáo viên đã nghỉ hưu, Thanh Xuân, Hà Nội
266. Lê Mạnh Năm, nghiên cứu viên, Hà nội
267. Phùng Hoài Ngọc, thạc sỹ, An Giang
268. Nguyễn Thach Cương, tiến sỹ, đã nghỉ hưu, Hà Nội
269. Nguyễn Quốc Thắng, kỹ sư, Osaka, Japan
270. Nguyễn Văn Sơn Trung, làm nông, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận
271. Nguyễn Việt Hà, kỹ sư, Sài Gòn
272. Thạch Quang Hải, kỹ sư CNTT, Gia Lâm, Hà Nội.
273. Dương Quốc Huy, cựu chiến binh, Hà Nội
274. Nguyễn Chính Kết, nhà báo, Houston, Texas, Hoa Kỳ
275. Nguyễn Kỳ Hưng, tiến sĩ, Australia
276. Chu Anh Tuấn, lao động tự do, Vũng Tàu
277. Nguyễn Trọng Kha, thành viên Tập hợp dân chủ đa nguyên, Paris
278. Hoàng Văn Khẩn, tiến sĩ sinh hoá học, Genève, Thụy Sĩ
279. Hương Nam, Sydney, Australia
280. Lê Thanh Trường, Đà Nẵng
281. Trần Hải Hạc, nguyên phó giáo sư Trường đại học Paris 13, Pháp
282. Phạm Công Nhiệm, bác sĩ, Hà Nội
283. Nguyễn Xuân Quy, lao động tự do, Tiền Giang
284. Cao Vi Hiển, nguyên phó giám đốc Sở Thương mại Kon Tum, cán bộ nghỉ hưu, Kon Tum
285. Đoàn viết Hiệp, kỹ sư điện toán, đã nghỉ hưu, Antony, Pháp quốc
286. Chu Văn Keng, cn toán, Berlin, CHLB Đức
287. Trần Thị Thảo, giáo viên nghỉ hưu, Hai Bà Trưng, Hà Nội
288. Lương Văn Cường, nông dân, Xuân Lộc, Đồng Nai
289. Lê Xuân Hòa, kỹ sư, nhà văn, Vũng Tàu
290. Hồ Quang Huy, Công ty cp đường sắt Phú Khánh, Nha Trang, Khánh Hòa
291. Vinh Anh, đại tá, cựu chiến binh, Hà Nội
292. Đào Đình Bình, kỹ sư hưu trí, Hà Nội
293. Vũ Ngọc Lân, kỹ sư luyện kim, Hà Nội
294. Phạm Vũ Hồng Lĩnh, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
295. Phạm Hồng Hà, 67 tuổi là cán bộ hưu trí, Vinh, Nghệ An
296. Phạm Việt Cường, phiên dịch, Hà Nội
297. Nguyễn Thị Mỹ Hà, giáo viên, Hà Nội
298. Nguyễn Trọng Hoàng, bác sĩ, Paris, Pháp
299. Kim Thai Quynh, Lyon, France
300. Nguyễn Chính, luật gia, nhà báo, Nha Trang, Khánh Hòa
301. Lê Thị Lệ Hằng, kế toán, Sài Gòn.
302. Nguyễn Minh Khanh, kỹ sư tin học, Paris, Pháp
303. Phạm Văn Giang, nghề tự do, Hà Nội
304. Mai V. Pham, IT secialist, thành viên của Tập hợp dân chủ đa nguyên, Washington D.C., USA
305. Phan Thị Hoàng Oanh, tiến sĩ, TP HCM
306. Tạ Minh Thiện, in báo, Sydney, Australia
307. Vũ Văn Thịnh, bác sỹ, Thái Nguyên
308. Nguyễn Đức Thanh, kinh doanh, Sài Gòn
309. Nguyễn Thủy Hà, cựu giáo viên, Sài gòn.
310. Nguyễn Phương Thảo, cựu giáo viên, Sài Gòn
311. Nguyễn Phương Hạnh, doanh thương, Sài Gòn
312. Nguyễn Hải Đăng, doanh thương, Sài Gòn
313. Nguyễn Quốc Khánh, nông dân, Sài Gòn
314. Lê Minh Hoàng, kinh doanh, Sài gòn
315. Nguyễn Ngọc Thạch, hưu trí, TP Hồ Chí Minh
316. Cù Huy Hà Vũ, tiến sĩ luật, tạm trú tại Hoa Kỳ
317. Nguyễn Thị Dương Hà, luật sư, Hà Nội
318. Phạm Minh Tân, tư vấn quản lý, Đống Đa, Hà Nội
319. Tô Xuân Thành, cựu quân nhân, Nghệ An
320. Trần Xuân Huyền, Glasgow, Scotland, UK
Đợt 4
321. Đào Công Tiến, phó giáo sư, nguyên hiệu trưởng Trường Đại học kinh tế, TP.HCM
322. Bùi Quang Vơm, kỹ sư, Paris, Pháp
323. Hồ Hữu Nghị, 54t, kỹ sư dự án, TPHCM
324. Hồ Sĩ Phú, thạc sĩ, kỹ sư, Sài Gòn
325. Vũ Thế Cường, tiến sĩ cơ khí, CHLB Đức
326. Nguyễn Thị Hiền, CHLB Đức
327. Vũ Ngọc Phúc, kỹ sư, doanh nhân, Århus City, Danmark
328. Đặng Đình Cung, kỹ sư tư vấn đã nghỉ hưu, tiến sĩ (nhà nước) vật lý học, tiến sĩ quản trị học, Pháp
329. Lê Ngọc An, cựu giáo viên, Đà Nẵng
330. Phạm Kỳ Đăng, làm thơ, viết báo, dịch thuật, Cộng hòa Liên bang Đức
331. Tinh Phan, kỹ sư tư vấn thiết kế đường sắt, London, Anh Quốc
332. Nguyễn Đăng Cao Đại, thạc sĩ, Tân Bình, TPHCM.
333. Nguyễn Thanh Tịnh, linh mục, nhà thời giáo xứ Cồn Sẻ, giáo phận Vinh
334. Phạm Quang Long, linh mục giáo phận Vinh, Quảng Bình
335. Nguyễn Trọng Nghĩa, kỹ sư, Hồ Chí Minh
336. Nguyễn Bá Dũng, hưu trí, Hà Nội
337. Tăng Tiến Cương, kỹ sư, Quảng Nam
338. Ngô Anh Dũng, kỹ sư, Hà Nội
339. Nguyễn Văn Kết, nguyên thư ký bí thư thành ủy tp HCM
340. Mai Văn Bình, kỹ sư, Sài Gòn
341. Lê Công Đào, sinh năm 1950, họa sĩ điêu khắc, Đà Nẵng
342. Khương Hữu Tiến, kiến trúc sư, Vũng Tàu
343. Hà Minh Thảo, kế toán hưu viên, Pháp quốc
344. Đỗ Tuyết Khanh, thông dịch viên, Thuỵ Sĩ
345. Nguyễn Tuấn Phong, kỹ sư cơ khí, Biên Hòa, Đồng Nai
346. Đăng Chương Ngạn, viết văn, Sài Gòn
347. Nguyễn Thị Thu Hà, dân oan, Nha Trang, Khánh Hòa
348. Hứa Thị Thanh Hà, giáo viên, Sóc Sơn, Hà Nội
349. Nguyễn Trọng Bách, kĩ sư, Nam Định
350. Đỗ Thị Bắc Giang, kế toán, thống kê, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
351. Anh Tho Andres-Kammler, phiên dịch viên tòa án tại Thụy Sĩ
352. Trần Đình Thiên, sinh 1973, doanh nhân, nhà báo tự do, Thủ Đức, TPHCM
353. Phạm Đức Quý, chuyên viên nghỉ hưu, quận Hai Bà Trưng , Hà Nội
354. Vũ Văn Khiết, nghề tự do, Kim Bảng, Hà Nam
355. Trần Kế Dũng, Electrolux Australia
356. Đồng Quang Vinh, cán bộ hưu trí, Khánh Hòa
357. Nguyễn Quang Tuấn, làm việc tại Dak Lak
358. Trần Nguyên Khang, kỹ sư cơ khí, Phụng Hiệp, Hậu Giang
359. Lê Khánh Luận, tiến sĩ, nguyên giảng viên ĐHKT Tp.HCM
360. Nguyễn Thành Nga, bác sĩ, thương binh, cựu chiến binh, Vũng Tàu
361. Vũ Ngọc Thăng, dịch giả, Canada
362. Lương Xuân Rỉnh, hưu trí, Chí Linh, Hải Dương
363. Giáng Vân, nhà thơ, Hà Nội
364. Lê Thị Kiều Oanh, nội trợ, quận 10, Sài Gòn
365. Tạ Hoàng Lân, quản lý trung cấp, Cheb, CH Séc
366. Nguyễn Phúc Thành, dịch giả, Sài Gòn
367. Hồ Văn Tiến, kỹ sư tin học, Thụy Sỹ
368. Đào Thu, giáo viên, Hà Nội
369. Đặng Bích Phượng, hưu trí, Hà Nội
370. Phùng Trí Dũng, sinh năm 1951, cử nhân văn, đã nghỉ hưu, quận 8, TP.HCM
371. Nguyễn Xuân Hùng, nguyên là sỹ quan quân đội, Thanh Trì, Hà Nội
372. Sơn Dương, công chức, thành viên Tập hợp dân chủ đa nguyên, Sydney, Australia
373. Đaminh Lê Thanh Trưởng, linh mục Giáo phận Xuân Lộc
374. Phạm Lê Trung, cử nhân kinh tế, cử nhân chính trị, đã nghỉ hưu, Ý Yên, Nam Định
375. Đặng Thanh Phong, sinh năm 1971, tín đồ Phật giáo Hòa Hảo, kinh doanh, Chợ Mới, An Giang
376. Nguyễn Thanh Loan, kỹ sư hóa học, Sài Gòn
377. Lư Văn Bảy, cựu tù nhân lương tâm, Kiên Giang
378. Trần Ngọc Anh, dân oan, Xuyên Mộc, Bà Rịa- Vũng Tàu
379. Vũ Phương Chiến, nghề nghiệp tự do, đang sống bất hợp pháp tại Germany
380. Nguyễn Hoàng Phiệt, quận 8, tp HCM
381. Lê Vinh Quốc, tiến sĩ giáo dục, nguyên phó hiệu trưởng Trường ĐHSP tp HCM
382. Lê Kim Duy, kỹ sư, thành phố Huế
383. Thiếu Khanh, nhà thơ, dịch giả, Sài Gòn
384. Nguyễn Thị Tú Lan, cán bộ kĩ thuật, hưu trí, Hà Nội
385. Nguyễn Văn Tư, tiến sĩ cơ học, Korea
386. Lâm Thanh Hùng, dược sĩ, nghiên cứu sinh tại Cộng hòa Áo
387. Nguyễn Hải Sơn, công nhân, Đức
388. Lre Hải, nhà nhiếp ảnh, Đà Nẵng
389. Phạm Thiên Văn, thường dân, Sài Gòn
390. Q. Minh, thành viên Tập hợp dân chủ đa nguyên, San Jose, Hoa Kỳ
391. Nghiêm Hồng Sơn, tiến sỹ, nghiên cứu viên kinh tế cao cấp, Đại học công nghệ Queensland, Brisbane, Úc
392. Nguyễn Trọng Cương, giảng viên, Học viện nông nghiệp Việt Nam
393. Nguyễn Văn Thi, kỹ sư nghỉ hưu ở Thái Nguyên
394. Trần Hữu Quang, phó giáo sư, tiến sĩ xã hội học, Sài Gòn
395. Vũ Minh Thoa, cựu phó giám đốc Cty xnk lâm sản 21, hưu trí, Nha Trang
Đợt 5 (đợt cuối)
396. Phan Trọng Khang, cựu chiến binh đặc công, Yên Phụ, Tây Hồ, Hà Nội
397. Huỳnh Phạm Anh Tiến, tu sĩ Phật giáo Nam tông (Theravada), Quảng Ngãi
398. Phạm Văn Hải, hưu trí, Bình Thạnh, tp HCM
399. Phạm Thái, tiến sĩ khoa học chuyên ngành kĩ thuật môi trường, giảng dạy tại Liên bang Nga
400. Trương Minh Trí, thành viên Tập hợp dân chủ đa nguyên, Ottawa, Canada
401. Nguyễn Trọng Sinh, kỹ sư điện tử, Bình Thủy, Cần Thơ
402. Phạm Ngọc Thái, nhà thơ, Hà Nội
403. Ngô Thị Hồng Lâm, sinh năm 1957, chuyên ngành nghiên cứu lịch sử đảng cs, Vũng Tàu
404. Phạm Minh Châu, giáo sư hóa, đại học Paris 7, Pháp
405. Phạm Xuân Huyên, giáo sư toán, đại học Denis Diderot, Pháp
406. Phạm Hạc Yên Thư, trưởng phòng dược, bệnh viện Orsay, Pháp
407. Phan Bá Phi, thạc sĩ tin học, chuyên viên cấp cao, hưu trí, Seattle, Hoa Kỳ
408. Nguyễn Giang, kế toán, Sydney, Australia
409. Nguyễn Huy Canh, hưu trí, Thủy Nguyên, Hải Phòng
410. Nguyễn Quốc Ân, cán bộ hưu trí, Hà Nội
411. Huỳnh Hữu Phúc, hưu trí, Cần Thơ
412. Nguyễn Thị Thái Lai, facebooker, Nha Trang
413. Trần Văn Thanh, công nhân, Paris, Pháp
414. Ngụy Hữu Tâm, dịch giả, Hà Nội
415. Trương Thế Kỷ, kỹ sư cơ khí về hưu, Munich, CHLB Đức
Dân oan bị mất đất ở Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội cùng ký tên:
416. Nguyễn Trung Thêm
417. Nguyễn Văn Diễn
418. Nguyễn Trung Cường
419. Trịnh Như Chiến
420. Dương Thị Hoàng
421. Nguyễn Thị Thu
422. Đặng Bá Dư
423. Dương Văn Dư
424. Dương Văn Sự
425. Nguyễn Thị Oanh
426. Dương Văn Sơn
427. Nguyễn Thị Thanh
428. Nguyễn Thị Vân
429. Nguyễn Đình Thiệp
430. Nguyễn Thị Tâm
431. Nguyễn Thị Lừng
432. Dương Thị Khuê
433. Dương Thị Tỉnh
434. Dương Thị Hằng
435. Dương Văn Hà
436. Dương Văn Hiệu
437. Nguyễn Thị Thúy
438. Đặng Thị Thu
439. Nguyễn Tử Bình
440. Nguyễn Văn Thắng
441. Nguyễn Tài Kiệm
442. Nguyễn Thị Thanh Mai, sinh viên Đại học mỹ thuật công nghiệp, Hà Nội
443. Trần Thiện Kế, dược sĩ, Hà Nội
444. Phu Pham, kỹ sư, Hawthorne, CA, USA
445. Trần Vũ Việt Trung, kỹ sư, TP HCM
446. Lâm Hùng Kiện, cử nhân luật, Sóc Trăng
447. Trần Thị Ngọc Hướng, nghiên cứu xã hội học, Sóc Trăng
448. Hồ Văn Khuynh, Đắk Mil, Đắk Nông
449. Đỗ Quang Tuyến, kỹ sư, Seattle, Hoa Kỳ
450. Nguyễn Đào Trường, hưu trí, Bình Hàn, Hải Dương
451. Nguyễn Sỹ Kiệt, tiến sĩ khoa học kỹ thuật, cán bộ hưu trí, TP HCM
452. Nguyễn Tiến Dân, giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội
453. Nguyễn Hoàng Bá, nhà văn, nhà báo, Nha Trang, Khánh Hòa
Chúng tôi đã ngừng nhận chữ ký Yêu cách cải cách chính sách đất đai.
Cảm ơn quý vị đã đồng hành và cùng ký tên với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn!

1 nhận xét:

  1. Toàn dân VIỆT NAM hiện nay không biết Bao nhiêu kẻ có bằng học cao cấp cũng ngu : 1, đất đai mất quyền. 2, quyền kêu mất nói...?

    Trả lờiXóa